Home » Thành lập doanh nghiệp » Thành lập công ty hợp danh

Thành lập công ty hợp danh

March 1, 2015 3:20 pm
Cong-ty-hop-danhCông ty hợp danh là loại hình công ty ít được ưa chuộng hiện nay. Tuy nhiên Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp xuất hiện đầu tiên trên thế giới, bao giờ cũng được nhắc tới trước tiên trong các Luật cũng như các nghiên cứu về luật doanh nghiệp.
Định nghĩa Công ty hợp danh: Là doanh nghiệp trong đó:
– Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung; ngoài ra các thành viên hợp danh có thể là thành viên góp vốn;
– Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
– Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
– Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
– Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH
Luật sư 365 cung cấp dịch vụ thành lập tất cả các loại hình doanh nghiệp trong đó có việc thành lập công ty hợp danh với tiêu chí nhanh chóng, hiệu quả, chi phí thấp…
1. Tư vấn pháp lý trước khi thành lập:
Luật sư 365 sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề thành lập, quản lý doanh nghiệp như:
– Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;
– Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;
– Tư vấn pháp lý về Mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
– Tư vấn Quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;
– Tư vấn Tỷ lệ và phương thức góp vốn;
– Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
– Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.
2. Hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận thành lập công ty hợp danh cho khách hàng:
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật sư 365 sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ Thành lập công ty hợp danh cho khách hàng, hồ sơ bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập
2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh.
3. Danh sách thành viên công ty hợp danh. Kèm theo danh sách thành viên phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:
3.1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
3.2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:
– Hộ chiếu Việt Nam;
– Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:
+ Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
+ Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
+ Giấy xác nhận đăng ký công dân;
+ Giấy xác nhận gốc Việt Nam;
+ Giấy xác nhận có gốc Việt Nam;
+ Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam;
+ Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
3.3. Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
3.4. Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.
4. Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân.
5. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
6. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Ghi chú: Nếu thành viên góp vốn là tổ chức, nộp các loại giấy tờ sau:
– Doanh nghiệp nhà nước: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án góp vốn vào công ty.
– Đối với các cơ quan hành chính nhà nước mà trong ngân sách có nhiệm vụ chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 và điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc chi cho góp vốn.
 
– Đối với tổ chức chính trị, chính trị xã hội: Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép tổ chức chính trị, chính trị xã hội tham gia góp vốn.
– Công ty TNHH Hai thành viên trở lên : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.
– Công ty cổ phần: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.
– Công ty TNHH Một thành viên: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.
– Công ty hợp danh : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.
– Hợp tác xã: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Nghị quyết và biên bản họp của Đại hội xã viên hoặc giấy tờ khác theo quy định tại điều lệ hợp tác xã về việc cho phép hợp tác xã tham gia góp vốn.
– Đối với các hiệp hội khác: Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập, hoạt động và giấy tờ của cơ quan này về việc cho phép hiệp hội tham gia góp vốn.
Thành lập công ty hợp danh Reviewed by on . Công ty hợp danh là loại hình công ty ít được ưa chuộng hiện nay. Tuy nhiên Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp xuất hiện đầu tiên trên thế giới, bao giờ Công ty hợp danh là loại hình công ty ít được ưa chuộng hiện nay. Tuy nhiên Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp xuất hiện đầu tiên trên thế giới, bao giờ Rating: 0

Leave a Comment

scroll to top