Home » Mã số mã vạch » Phân biệt hàng hóa qua mã số mã vạch

Phân biệt hàng hóa qua mã số mã vạch

February 16, 2016 7:47 am

Ngoài chức năng quản lý và phân phối hàng hóa thì Mã số mã vạch còn thể hiện xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa bất kỳ (VD: Mỹ phẩm, hóa phẩm, thực phẩm,…).

Người tiêu dùng chỉ nên tin dùng các sản phẩm được đăng ký mã số mã vạch, vì từ mã số mã vạch đó có thể dễ dàng truy tìm cơ sở phân phối hoặc sản xuất sản phẩm để đòi lại quyền lợi của mình và cũng chính vì thế các sản phẩm đó thường sẽ có chất lượng tốt hơn các sản phẩm mã số mã vạch không được đăng ký, không có xuất xứ rõ ràng.

Dựa vào bảng  đầu số mã số mã vạch sau khách hàng sẽ có thể tìm hiểu được xuất sứ sản phẩm từ quốc gia nào:

 000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060  139 GS1 Mỹ (United States)
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)
990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé520 GS1 Hy Lạp (Greece)
780 GS1 Chi lê (Chile)981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung(Portugal)
569 GS1 Iceland
570  579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru777 GS1 Bolivia779 GS1 Argentina784 GS1 Paraguay786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand) 
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia) 
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
560 GS1 Bồ Đào Nha

Trong trường hợp xuất xứ tra được từ mã số mã vạch và xuất xứ được người bán hàng quảng cáo khác nhau, quý khách hàng nên kiểm tra kỹ và cảnh giác đối với các sản phẩm đó.

Để đăng ký mã số mã vạch nhanh, gọn, thuận tiện và chuyên nghiệp nhất hãy liên hệ

Hotline: 0945.249.686

Phân biệt hàng hóa qua mã số mã vạch Reviewed by on . Ngoài chức năng quản lý và phân phối hàng hóa thì Mã số mã vạch còn thể hiện xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa bất kỳ (VD: Mỹ phẩm, hóa phẩm, thực phẩm,...). Người Ngoài chức năng quản lý và phân phối hàng hóa thì Mã số mã vạch còn thể hiện xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa bất kỳ (VD: Mỹ phẩm, hóa phẩm, thực phẩm,...). Người Rating: 0

Leave a Comment

scroll to top