Ghi mã số mã vạch cho hàng hóa

0

Ghi mã số mã vạch cho hàng hóa là công việc quan trọng liên quan trực tiếp đến hiệu quả và mục đích sử dụng mã số mã vạch. Để ghi mã số mã vạch cho hàng hóa, trước hết doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký mã số mã vạch như sau:

Trình tự thực hiện:

  • Nộp hồ sơ Đăng ký mã số mã vạch.
  • Chờ thẩm định hồ sơ.
  • Cấp mã số mã vạch.
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch.
  • Hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch.

Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

  • Thành phần hồ sơ:

+ Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.

+ Bản đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN.

+ Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam.

  • Số lượng hồ sơ: 2 bộ.

Thời hạn giải quyết:

2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian cấp giấy chứng nhận: 1 tháng.

Ghi mã số mã vạch cho hàng hóa

1.Đặc tính của mã vạch

Có một số phương pháp để áp dụng mã vạch trên một vật phẩm:

■     Tích hợp mã vạch vào thiết kế bao bì

■     In trực tiếp trên bao bì

■     Đóng dấu nhãn trước khi in

2. Kích cỡ mã số mã vạch

Có thể in mã vạch với các cỡ khác nhau. Cỡ mã vạch được lựa chọn tùy theo môi trường quét và điều kiện in. Mã vạch có thể in nhỏ nếu chất lượng in tốt cùng với bề mặt in tốt. Không thể tùy tiện chọn cỡ mã vạch để hợp với một chỗ có sẵn trên bao bì.

Với mỗi loại mã vạch cỡ tối thiều và tối đa rất khác nhau. Với kiểu in trực tiếp cỡ mã vạch sẽ được quyết định sau khi in thử. Thiết bị tạo mã vạch bằng các điểm hoặc chấm không thể tạo được mã vạch với mọi cỡ.

Một yếu tố khác cần được xét đến khi quyết định cỡ mã vạch là môi trường nó được quét. Mã vạch dự định dùng cho bán lẻ có thể nhỏ nếu chất lượng in cho phép, trong khi đó mã vạch dự định dùng cho nhà kho lại càng lớn càng tốt để cho phép quét từ khoảng cách tương đối xa, ví dụ từ trên một máy đặt trên xe nâng hàng.

Trước năm 1999, cỡ mã vạch trong hệ thống GS1 thể hiện bằng hệ số phóng đại (hệ số nhân của giá trị chiều rộng và chiều cao theo lý thuyết). Nó cho một hệ số cố định giữa kích thước X của một mã vạch (tức là yếu tố hẹp nhất) và chiều cao của nó, điều này không đúng đối với một số mã vạch.

Do một số lý do, thuật ngữ hệ số phóng đại đã bị bỏ đi khỏi Quy định kỹ thuật chung GS1, và cỡ mã vạch đã được xác định bằng cách đặt kích thước X tối thiểu, đích và tối đa cho mỗi loại mã vạch phụ thuộc vào ứng dụng trong đó mã vạch được dùng. Chiều cao tối thiểu của mã vạch quy định riêng. Nhưng cần chú ý rằng chiều cao mã vạch tăng thêm sẽ làm tăng tỷ lệ quét. Kích thước cho tất cả các mã vạch GS1 được quy định trong Quy định kỹ thuật chung GS1, Bảng quy định kỹ thuật mã vạch hệ thống GS1.

Nhưng do quy định kỹ thuật cũ, một số thiết bị in mã vạch GS1 vẫn dùng hệ số phóng đại để định cỡ cho mã vạch. Vì vậy trong phần 6.2, Mã vạch dùng trong hệ thống GS1, phương pháp hệ số phóng đại vẫn còn được dùng, cùng với cỡ tối đa và tối thiểu của mỗi mã vạch (bao gồm cả chiều cao max và min).

3.Các vùng trống

Tất cả các loại mã vạch đều phải có vùng trống trước vạch đầu tiên và sau vạch cuối cùng.

Vùng trống này đặc biệt quan trọng và phải tuân thủ. Cỡ của diện tích vùng trống khác nhau phụ thuộc vào cỡ của mã vạch và loại mã vạch. Bất kỳ cái gì in vào vùng trống này cũng cản trở việc đọc mã vạch.

4.Màu sắc và độ tương phản

Máy quét làm việc bằng cách đo độ phản xạ. Cần có độ tương phản thỏa đáng giữa các vạch tối và vạch sáng của mã vạch. Cần có mật độ mực in thỏa đáng ở các vạch để không gây ra những lỗ trống.

Các máy quét điển hình dùng một chùm ánh sáng đỏ. Độ tương phản thỏa mãn mắt người đọc cũng có thể thỏa mãn các máy quét.

Mã vạch có thể được in với các màu khác nhau. Nói chung là các màu sáng bao gồm cả đỏ và da cam phù hợp với vạch sáng và vùng trống. Các màu tối bao gồm đen, xanh, xanh da trời là thích hợp với các vạch. Các màu hỗn hợp không phù hợp để in mã vạch. Tốt nhấn là dùng màu đơn.

Các chất nền bóng láng có thể làm thay đổi độ phản xạ và cần kiểm tra trước khi in. Chất phủ trong suốt cũng có thể làm giảm độ tương phản và cần phải kiểm tra bao bì sau khi được làm hoàn chỉnh nếu chúng được bọc.

5.Chất lượng in

Các điều kiện in cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình in để đảm bảo chúng không bị biến đổi sau khi đã đánh giá ban đầu. Có nhiều công cụ để đánh giá chất lượng mã vạch. Tổ chức thành viên GS1 của bạn có thể tư vấn cho bạn về chuyên này. Cũng có thể dùng cách kiểm tra đơn giản bằng mắt. Ví dụ như in các chữ H với các kích thước đã cho bên trong vạch viền của mã vạch ITF-14.

Hướng in mã vạch phải được tính đến trong khi in. Ví dụ, dùng quá trình in bằng ống mềm,hướng in rất quan trọng, bởi vì khi in kiểu này mực in bị “dãn rộng” ra. Nếu in li-tô thì hiện tượng này không đáng kể. Trong mọi trường hợp cần phải tư vấn cho nhà in.

Để có thêm thông tin về chất lượng in hãy tham khảo Quy định kỹ thuật chung GS1 và sách “Kiểm định mã vạch tuyến tính GS1”, có sẵn tại: www.gs1.org/docs/barcodes/GS1_Bar_Code_Verification.pdf

6.Hướng dẫn vị trí đặt mã

Năng suất và độ chính xác quét tăng lên rõ rệt nếu mã vạch có vị trí thích hợp. Vị trí đặt mã vạch làm tăng năng suất trong mọi môi trường quét.

7.Hướng dẫn vị trí mã vạch cho thương phẩm bán lẻ

Mã vạch bao gồm cả chữ số cho người đọc (số phân định) cần phải được nhìn thấy rõ, không bị cản trở bởi bất kỳ cái gì khi quét.

Không cho phép hai mã vạch mã hóa hai GTIN khác nhau trên một bao bì. Điều này liên quan tới loại vật phẩm đóng gói nhiều cá thể, nhất là gói bằng chất liệu trong suốt. Vì vậy bao bì gói nhiều cá thể phải có một GTIN riêng, khác với mã vạch bên trong.

Hình 1  Ví dụ về GTIN trên bao gói nhiều cá thể

Nếu vật phẩm được gói một cách ngẫu nhiên, mã vạch cần được in vài lần trên gói. Điều này đảm bảo luôn luôn có một mã vạch đầy đủ được trông thấy.

Hình 2 Ví dụ về GTIN bao gói ngẫu nhiên

Quét kết quả nhất khi mã vạch được in trên bề mặt bằng phẳng. Tránh in gần các góc, cạnh, chỗ có thể bị che khuất hoặc dán đè lên.

Hình 3 Ví dụ về bề mặt in mã vạch không đúng

Đôi khi hình dáng không đều của bao bì ngăn cản việc tiếp xúc phẳng của mã vạch với mặt quét của máy quét dạng khe. Điều này hay xảy ra với các vật phẩm dạng tấm mỏng, phồng hoặc lõm.

Trên các sản phẩm hình trụ, khi hướng in cho phép, nói chung mã vạch nên in có vạch vuông góc với trục hình trụ (kiểu bậc thang), khi ấy đường quét của mã vạch gần như trên một đường thẳng. Điều này liên quan đến các vấn đề về độ cong của bề mặt như trong các lon hoặc chai. Hướng kiểu bậc thang là bắt buộc đối với các mặt cong có bán kính nhỏ.

Hình 4 Ví dụ về mặt mã vạch hình trụ

u13.

Vị trí ưu tiên của mã vạch là trên góc phần tư phía dưới bên phải của mặt sau, cân nhắc đến vùng trống quanh mã vạch và qui tắc góc. Vị trí khác có thể chọn là phần dưới phía kia của bao bì.

Hình 5 Mã vạch trên góc phần tư phía dưới bên phải

u14.

Quy tắc cạnh: Mã vạch không được gần quá 8 mm và không được xa quá 100 mm tính từ các cạnh của bao bì.

8.  Hướng dẫn vị trí của mã vạch trên thương phẩm không bán lẻ

Yêu cầu tối thiểu là phải đặt ít nhất một mã vạch trên mỗi thương phẩm hoặc đơn vị hậu cần. Nhưng tốt nhất trong thực tế là đặt 2 nhãn trên hai mặt kề nhau của thương phẩm đóng gói để vận chuyển.

Trên thùng cac-ton hoặc hộp ngoài

Cạnh dưới của vạch cần đặt cách mặt đáy tự nhiên của vật phẩm 32 mm. Mã vạch bao gồm cả vùng trống phải đặt cách cạnh thẳng đứng ít nhất 19 mm. Khi dùng mã vạch ITF-14, đường viền bên trái hoặc bên phải của mã vạch phải cách cạnh thẳng đứng của vật phẩm tối thiểu 19 mm.

Trên pa-let

Nhãn của pa-lét cần đặt sao cho toàn bộ mã vạch nằm trên chiều cao giữa 400 mm đến 800 mm tính từ mặt đáy pa-let, và cách cạnh thẳng đứng không gần hơn 50 mm.

Trên các khay và hộp nông

Nếu chiều cao của hộp hoặc khay nhỏ hơn 50 mm và không thể in mã vạch với đầy đủ chiều cao có cả phần diễn dịch người đọc dưới các vạch hoặc nếu kết cấu của đơn vị không cho phép in đầy đủ chiều cao mã vạch, thì có thể xem xét các lựa chọn dưới đây:

 Đặt phần diễn dịch người đọc bên trái mã vạch, bên ngoài vùng trống bắt buộc.

9. Khi chiều cao của đơn vị nhỏ hơn 32 mm, mã vạch có thể đặt trên đỉnh của bao bì. Mã vạch cần đặt sao cho vạch vuông góc với mặt ngắn nhất, cách các cạnh không gần hơn 19 mm.

10. Các loại mã vạch dùng trong hệ thống GS1

10.1.    Mã vạch EAN/UPC

Các thương phẩm bán ở các điểm bán lẻ phải được ghi một trong những mã vạch EAN/UPC: EAN-13, UPC-A, EAN-8 hoặc UPC-E. Cũng có thể dùng các mã vạch này trên các thương phẩm không bán lẻ.

Nếu điều kiện in và/hoặc chất lượng bề mặt không cho phép in mã vạch trực tiếp trên bao bì, mã vạch có thể được in trên một nhãn để dán lên bao bì.

Các mã vạch dưới đây in với kích thước tiêu chuẩn (hệ số phóng đại 100%) bao gồm cả các vùng trống. Cỡ tối đa và tối thiểu cũng cho tương ứng với từng loại. Xem phụ lục A.3 Các kích thước của mô-dun và mã vạch ở các hệ số phóng đại khác nhau để có bảng chi tiết các kích thước của các mã vạch EAN/UPC.

10.2 Mã vạch EAN-8

Cỡ tối thiểu: 21,38 mm x 17 mm

Cỡ tối đa: 53,46 mm x 43 mm

Kích thước chuẩn: 26,73 mm x 21 mm

Kích thước X ở cỡ chuẩn: 0,330 mm

Chú thích: Chiều cao mã vạch đã được làm tròn.

Chú thích: Kích thước X là chiều rộng quy định của yếu tố hẹp trong mã vạch. Chiều rộng này khác nhau đối với mỗi loại mã vạch khác nhau.

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS).

10.3  Mã vạch EAN-13

Cỡ tối thiểu:    29,83 mm x 21 mm

Cỡ tối đa:       74,58 mm x 52 mm
Kích thước chuẩn: 37,9 mm x 26 mm
Kích thước X ở cỡ chuẩn: 0,330 mm

Chú thích: Chiều cao mã vạch đã được làm tròn.

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

10.4.  Mã vạch UPC-A

Cỡ tối thiểu:    29,83 mm x 21 mm

Cỡ tối đa:       74,58 mm x 52 mm

Kích thước chuẩn: 37,29 mm x 26 mm
Kích thước X ở cỡ chuẩn: 0,330 mm

Chú thích: Chiều cao mã vạch đã được làm tròn.

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

10.5.  Mã vạch UPC-E

Cỡ tối thiểu:    17,69 mm x 21 mm

Cỡ tối đa:       44,22 mm x 52 mm

Kích thước chuẩn: 22,11 mm x 26 mm

Kích thước X ở cỡ chuẩn: 0,330 mm

Chú thích: Chiều cao mã vạch đã được làm tròn.

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

Các mã vạch EAN/UPC có thể được in với độ phóng đại từ 80% đến 200% so với kích thước chuẩn. Nếu mã vạch dự định để quét trên băng tải, cần phải dùng độ phóng đại tối thiểu là 150%.

Mã vạch này được thiết kế để đọc đa hướng.

Việc cắt bớt (giảm chiều cao) sẽ làm mất khả năng đọc đa hướng. Cắt bớt chỉ là phương cách cuối cùng khi chỉ đủ diện tích cho một mã vạch đã cắt bớt.

Có một cách giúp duy trì vùng trống trong một số quá trình in là chèn thêm ký tự “nhỏ hơn” (<) hoặc “lớn hơn” (>) trong trường người đọc cạnh vùng trống. Dấu này gọi là “dấu chỉ vùng trống”.

10.6.    Mã vạch ITF-14

Với những công ty muốn in trực tiếp mã vạch trên thùng hộp cac-ton, thì mã vạch ITF-14 là phù hợp hơn bởi vì các yêu cầu in của nó không quá khắt khe. In trước hoặc in trực tiếp bằng in truyền nhiệt hoặc in phun đều được.

Ghi chú: Hình vẽ này không dự định làm căn cứ để đo.

Kích thước dưới đây không bao gồm vạch viền.

Cỡ tối thiểu (50%):      71,40 mm x 12,70 mm

Cỡ tối đa (100%):        142,75 mm x 32,00 mm

Kích thước chuẩn: 142,75 mm x 32,00 mm

Kích thước X ở cỡ chuẩn: 1,016 mm

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

Để đảm bảo cho việc đọc có hiệu quả trong mọi môi trường, kể cả quét ở băng tải, cần in mã vạch ITF-14 gần với độ phóng đại 100%, tối thiểu là 50%.

10.7.    Mã vạch GS1-128

Mã vạch GS1-128 là mã vạch có chiều dài khác nhau, phụ thuộc vào số ký tự, loại ký tự mã hóa và kích thước X (tác động đến cỡ tổng thể của mã vạch). Đối với một chiều dài dữ liệu cho trước, cỡ của mã vạch là khác nhau trong khoảng giới hạn do chất lượng in ở những quá trình in khác nhau. Mã vạch này được thiết kế để đọc hai hướng bởi các máy quét cố định hoặc xách tay.

Mã vạch GS1-128 có thể được in với các hệ số phóng đại từ 25% đến 100% so với kích thước chuẩn của nó (kích thước X: 1 mm). Để đảm bảo quét có hiệu quả trong mọi môi trường bao gồm cả quét trên băng tải, cần phải sử dụng hệ số phóng đại tối thiểu 50%.

10.8.    Mã vạch GS1 DataBar (vạch dữ liệu GS1) xếp chồng đa hướng

Databar GS1 xếp chồng đa hướng là một phiên bản hai dòng, đủ chiều cao của databa GS1 đa hướng, nó được thiết kế để đọc bằng máy quét đa hướng như là máy quét khe ở điểm bán lẻ. Đối với sản phẩm lỏng được cân ở điểm bán lẻ, được phép dùng databar xếp chồng đa hướng.
(01)00034567890125

Kích thước X tối thiểu: 0,264 mm (0,0104’ inches)

Kích thước X mục tiêu (target): 0,33 mm (0,013’ inches)

Kích thước X tối đa: 0,41 mm (0,016’ inches)

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

6.2.5.    GS1 DataMatrix (ma trận dữ liệu GS1)

Dùng cho các công ty y tế mong muốn in mã vạch trên các sản phẩm y tế đặc thù (tức là bán tại hiệu thuốc). Mô tả kỹ thuật datamatrix GS1 có trong Quy định kỹ thuật chung GS1 cung cấp thông tin phụ thêm dựa trên Quy định kỹ thuật ISO 16022, và nó cung cấp trợ giúp sâu hơn đẻ triển khai các ứng dụng cụ thể.

Ghi chú: Mã vạch Datamatrix GS1 cho ở trên đã được phóng to để cho thấy chi tiết

Kích thước X tối thiểu 0,396 mm (0,0156’ inches)

Kích thước X mục tiêu (target): 0,495 mm (0,0195’ inches)

Kích thước X tối đa: 0,990 mm (0,0390’ inches)

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

6.3.     Xem xét để sử dụng các loại mã vạch

Mã vạch GS1-128 có thể dùng để mã hóa dữ liệu ngoài GTIN.

Nếu vì một lý do nào đó cần in các thông tin phụ ngoài GTIN (số se-ri,…) và đơn vị thương mại đã được ghi mã với GTIN được mã bằng mã vạch EAN-13, ITF-14 hoặc GS1-128 với số phân định ứng dụng (01), thì khi ấy có thể sử dụng một trong hai cách:

■     Dùng một nhãn với thông tin phụ trong mã vạch GS1-128, phụ thêm vào mã vạch đã được in từ trước. Khi ấy tất cả các mã vạch phải đặt theo chiều ngang.

■     Dùng một nhãn phủ lên các mã vạch đã có. Khi ấy GTIN thể hiện trong mã vạch gốc phải được in trên nhãn này, với dữ liệu thuộc tính đã lựa chọn khác, tốt hơn là dùng một mã vạch GS1-128 ghép.

6.4.     Chọn mã vạch

Đánh mã số vật phẩm và áp dụng mã vạch là hai hành động tách biệt. Thông thường các công ty thực hiện chúng tại những nơi khác nhau. Nguồn – chủ sở hữu thương hiệu – thường cấp mã số cho vật phẩm và nhà sản xuất áp dụng chúng trên bao bì.

Cũng có thể sảy ra trường hợp đánh mã số thương phẩm nhưng không áp dụng mã vạch. Điều này có thể sảy ra khi gần như không thể áp dụng mã vạch, ví dụ, trên mỹ phẩm rất nhỏ, trên đơn vị điện, trên đống cát….Khi ấy có thể dùng mã số, ví dụ, trong các thông điệp eCom.

Người dùng phải xem xét các yếu tố sau đây khi chọn mã vạch:

■     Diện tích có sẵn để in mã vạch

■     Loại thông tin sẽ mã hóa; chỉ có GTIN hay là GTIN và các thông tin phụ (thuộc tính)

■     Môi trường làm việc trong đó mã vạch sẽ được quét; điểm bán lẻ hoặc phân phối chung (ví dụ trong nhà kho)

Các mã số phân định GS1 khác nhau có thể được thể hiện trong các mã vạch cụ thể:

Bảng 61 Các mã số phân định GS1 được thể hiện trong các mã mã vạch cụ thể

Mã số   Có thể được thể hiện bằng mã vạch
GTIN-8 EAN-8DataMatrix GS1
GTIN-12 UPC-E*UPC-A ITF-14GS1-128DataBar GS1DataMatrix GS1* Chỉ một số mã số, (xem phần 4, Các sản phẩm nhỏ).
Mã số   Có thể được thể hiện bằng mã vạch
GTIN-13 EAN-13ITF-14GS1-128DataBar GS1DataMatrix GS1
GTIN-14 ITF-14GS1-128DataBar GS1DataMatrix GS1

Một số mã vạch chỉ được dùng để ghi nhãn một số loại vật phẩm, tức là:

Vật phẩm nhỏ bán lẻ Vật phẩm bán lẻ nói chung Vật phẩm không bán lẻ
EAN-8 UPC-A ITF-14
UPC-E EAN-13 GS1-128

Xem chi tiết:

http://www.gs1.org/docs/barcodes/GS1_DataMatrix_Introduction_and_technical_overview.pdfhttp://www.gs1.org/productssolutions/barcodes/databar/
Hình dưới đây sẽ giúp người dùng lựa chọn các phương án.

Hình 6-10 Sơ đồ phương án

Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch: 0945.249.686

Chia Sẻ.

Tác giả

Mọi chi tiết liên hệ: Luật sư 365
Điện thoại: 0945 249 686 - Email: info.luatsu365@gmail.com
 • Giấy phép con  • Giấy phép con • Tư vấn luật • Mã số mã vạch •