Mạng xã hội – lợi nhuận hay bế tắc

0

Trong thời gian vừa qua, mạng xã hội nổi lên là một sân chơi giải trí, một sàn kinh doanh hay hơn nữa là một hình thức kinh doanh “một vốn bốn lời” (sau đây gọi là kinh doanh mạng xã hội). Nhưng đằng sau nó thì thật khó để nói rõ lợi nhuận hay là bế tắc.

Việc kinh doanh, giải trí trên mạng xã hội, thiết lập mạng xã hội bùng nổ một cách ồ ạt, tình hình an ninh mạng, an ninh thông tin, kiểm soát thông tin trên mạng cũng càng lúc càng khó khăn, phức tạp. Các cơ quan nhà nước “đành phải” ban hành hàng loạt các quy định nhằm siết chặt loại hình kinh doanh này như Nghị định 72/2013/NĐ-CP, thông tư 09/2014/TT-BTTTT,… Với những quy định này, các tổ chức sẽ phải xin giấy phép mạng xã hội trước khi thiết lập và phải có những biện pháp phù hợp bảo đảm an toàn, an ninh và văn minh thông tin.

Việc không xin giấy phép mạng xã hội cũng khiến cho các doanh nghiệp bị phạt rất nặng. Một số tổ chức, cá nhân thiết lập mạng xã hội một cách tự phát, quy mô nhỏ trở nên lao đao. Điển hình là một số diễn đàn cho sinh viên, diễn đàn tự phát do cá nhân thiêt lập bị dẹp bỏ hoặc trở thành hoạt động trái phép. Các đơn vị khởi nghiệp bằng các sử dụng những gian hàng, quảng cáo trên mạng xã hội cũng trở nên hoang mang theo và gặp nhiều thiệt hại với mạng xã hội dỏm.

Một số điều cần biết về mạng xã hội:

1. Thế nào là mạng xã hội:

Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.

Điều kiện của doanh nghiệp xin giấy phép mạng xã hội:

  1. Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;
  2. Có nhân sự quản lý đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
  3. Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội;
  4. Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động;
  5. Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.

Thành phần hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội;
  2. Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
  3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng, nhiệm vụ phù hợp với loại hình dịch vụ mạng xã hội dự định cung cấp.
  4. Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai;
  5. Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép;
  6. Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

Để được tư vấn, hỗ trợ toàn diện về việc xin giấy phép mạng xã hội, ngay bây giờ Quý khách hàng hãy gọi điện đến Hotline của chúng tôi: 0945.249.686

Chia Sẻ.

Tác giả

Mọi chi tiết liên hệ: Luật sư 365
Điện thoại: 0945 249 686 - Email: info.luatsu365@gmail.com
 • Giấy phép con  • Giấy phép con • Tư vấn luật • Mã số mã vạch •