Home » Dịch vụ » Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng

Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng

Tháng Mười Một 25, 2020 6:58 sáng

Luật sư 365 cung cấp miễn phí cho Quý vị mẫu Hợp đồng thi công xây dựng. Đây là một mẫu khá chặt chẽ và có lợi thế cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp Khách hàng cần Tư vấn hợp đồng chuyên sâu, với các yêu cầu/tình huống đặc thù, vui lòng liên hệ hotline: 0945.249.686 để được trợ giúp.





CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

—–

HỢP ĐỒNG THI CÔNG

Số:…./HĐTCPHT

Căn cứ Bộ luật Dân Sự, Luật Thương mại và Luật Xây dựng của nước CHXHCN Việt Nam hiện hành và các Văn bản pháp luật có liên quan;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày … tháng …. năm 2019, chúng tôi các bên gồm có:

BÊN A            :

Người đại diện  :                                          Chức vụ:           

Địa chỉ             :     

Điện thoại         :     

Mã số thuế        :     

Tài khoản         :    

BÊN B            :

Người đại diện  :                                          Chức vụ:           

Địa chỉ             :     

Điện thoại         :     

Mã số thuế        :     

Tài khoản         :    

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1:QUY MÔ VÀ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

          Bên A giao và bên B đồng ý nhận thầu thi công toàn bộ công trình nêu dưới đây theo hồ sơ thiết kế (đã ký xác nhận giữa hai bên). Chi tiết hạng mục và vật tư theo bảng phụ lục đính kèm theo Hợp đồng này.

Công trình               :  Văn phòng làm việc của bên A

Địa điểm thi công    : …………………..

ĐIỀU 2: THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

2.1 Thời gian thi công:

Thời gian thi công 40 ngày kể từ ngày bên A ký hợp đồng và bàn giao mặt bằng.

– Ngày bàn giao mặt bằng thi công: …/…/2019

– Ngày khởi công: …/…/2019

– Ngày bàn giao công trình đã hoàn thiện, đủ điều kiện đưa vào sử dụng: …/…/2019

2.2. Trong trường hợp có lý do chính đáng được Bên A chấp thuận và/hoặc vì sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật gây chậm tiến độ bàn giao thì Bên B phải gửi thông báo bằng Văn bản cho bên A và được người có thẩm quyền của bên A ký xác nhận để cùng nhau giải quyết.

2.3 Trong trường hợp bên B không hoàn thiện công trình và bàn giao đúng thời hạn cho bên A mà không có lý do chính đáng thì bên B phải bồi thường cho bên A 01% giá trị Hợp đồng trên mỗi 02 ngày chậm bàn giao và nếu chậm bàn giao quá 10 ngày làm việc kể từ ngày phải bàn giao nêu tại Khoản 2.1 Điều này thì bên A được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng. Bên B có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế cho Bên A, chịu mức phạt 8% giá trị Hợp đồng bị vi phạm đồng thời hoàn trả cho Bên A toàn bộ khoản tiền đã thanh toán.

2.4 Trường hợp công trình thi công không đạt yêu cầu của Bên A (từng phần và/hoặc toàn bộ) theo quy định tại Hợp đồng này và các Văn bản/Phụ lục đính kèm thì Bên B sẽ phải khắc phục cho đến khi đạt yêu cầu và chi phí cho các lần chỉnh sửa, khắc phục do Bên B chịu. Thời gian khắc phục được tính như thời gian thi công trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Tổng giá trị Hợp đồng

Tổng chi phí thực hiện công trình: 1.110.557.000VNĐ (theo bảng báo giá thi công cải tạo đính kèm Hợp đồng này).

Bằng chữ: Một tỷ,một trăm mười triệu, năm trăm năm mươi bảy ngàn đồng chẵn.

Giá trị hợp đồng trên chưa bao gồm VAT nhưng đã bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan để thực hiện hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn chi phí vận chuyển, chi phí nhân công, bảo hiểm, thử nghiệm vật liệu trước khi thi công,….

– Giá trị Hợp đồng nêu trên chỉ có thể thay đổi nếu trong thời gian thực hiện Hợp đồng bên A có yêu cầu tăng hoặc giảm các hạng mục công trình dẫn đến thay đổi bảng báo giá thi công. Việc tăng/giảm giá trị Hợp đồng sẽ do hai bên xác nhận bằng Văn bản tại thời điểm bên A yêu cầu tăng/giảm hạng mục thi công và là cơ sở để các bên thực hiện việc thanh toán.

3.2. Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng đợt như sau:

– Đợt 1: Bên A thanh toán cho bên B: 35% GTHĐ sau khi ký kết hợp đồng này tương ứng với số tiền là: ………………VNĐ

– Đợt 2: Bên A thanh toán thêm cho bên B: 25% GTHĐsau khi bên B hoàn thành 40% khối lượng công việc tương ứng với số tiền là: …………….VNĐ sau khi có Biên bản xác nhận nghiệm thu công trình của đại diện hai bên ký kết và bên A nhận đầy đủ hồ sơ quyết toán được nêu dưới đây.

– Đợt 3: Bên A thanh toán thêm cho bên B 20% GTHĐ sau khi bên B hoàn thành 70% khối lượng công việctương ứng với số tiền là: ………………. VNĐ sau khi có Biên bản xác nhận nghiệm thu công trình của đại diện hai bên ký kết và bên A nhận đầy đủ hồ sơ quyết toán được nêu dưới đây.

– Đợt 4: Bên A thanh toán cho bên B 20% còn lại sau khi nghiệm thu,bàn giao toàn bộ công trìnhđã hoàn thiện theo đúng yêu cầu của bên A và Bên A nhận được hồ sơ thanh toán đầy đủ bao gồm:

+ Biên bản nghiệm thu công trình;

+ Hóa đơn giá trị gia tăng Hợp lệ;

+ Thư bảo lãnh bảo hành có nội dung được Bên A phê duyệt và có giá trị tương đương với 5% tổng giá trị Hợp đồng.

– Giá trị thanh toán các đợt có thể thay đổi nếu trong thời gian thực hiện Hợp đồng bên A có yêu cầu tăng hoặc giảm các hạng mục công trình dẫn đến thay đổi bảng báo giá thi công. Các chi phí phát sinh được Bên A thanh toán cho Bên B vào đợt thanh toán cuối cùng.

3.3 Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên A nhận đượcđầy đủ hồ sơ thanh/quyết toán tương ứng với mỗi đợt thanh/quyết toán như sau:

–  Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B;

–  Biên bản nghiệm thu công đoạn thi công tương ứng có xác nhận của giám sát Bên A;

–  Phiếu thu, hóa đơn GTGT (nếu có);

–  Bảng xác định hạng mục công trình phát sinh tăng/giảm (nếu có) có ký xác nhận của hai bên;

– Đợt thanh toán cuối cùng chỉ được thực hiện sau khi Bên A nhận được các hồ sơ nêu tại khoản này và 01 Thư bảo lãnh bảo hành của Ngân hàng TMCP hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, giá trị tối đa của Thư bảo lãnh bằng 5% tổng giá trị Hợp đồng, nội dung Thư bảo lãnh phải được Bên A phê duyệt.

3.4 Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được được đầy đủ hồ sơ quyết toán như đã nêu tại Khoản 3.3 Điều này mà không có lý do chính đáng thì Bên B có quyền tạm ngưng thi công công trình.

– Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quyết toán như đã nêu tại Khoản 3.3 Điều này thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thi công.

ĐIỀU 4: VẬT TƯ – KỸ THUẬT

4.1. Bên B có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác, chuẩn bị đầy đủ nhân lực và vật tư cung ứng để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo yêu cầu của bên A (kể cả những phần sửa đổi được bên A chấp thuận, chỉ dẫn kỹ thuật và biên pháp thi công được bên A phê duyệt) và đảm bảo công trình hoàn thành đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành.

4.2. Tất cả các vật tư, vật liệuphải đúng số lượng, chất lượng, xuất xứ hàng hóa và các tiêu chí, yêu cầu kỹ thuật khác,đúng mẫu mã, chủng loại theo yêu cầu của bên A và phải được đại diện của bên A kiểm duyệt trước khi đưa vào lắp đặt, thi công.

4.3 Bên B có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và sử dụng đúng mục đích các vật tư mà bên A đã kiểm duyệt và bàn giao cho bên B. Nếu có bất kỳ hư hỏng, mất mát nào và/hoặc bên B sử dụng không đúng mục đích thì bên B phải chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại cho bên A.

4.4 Bên A có quyền (không phải nghĩa vụ) yêu cầu Bên B thử nghiệm lại bất kỳ loại vật liệu/trang thiết bị nào Bên B sử dụng để thi công nếu cho. Trường Hợp kết quả thử nghiệm không đạt theo các Quy chuẩn/tiêu chuẩn của Pháp luật/tiêu chuẩn công bố của Bên B thì Bên B có nghĩa vụ ngay lập tức di dời các vật liệu, thiết bị đó ra khỏi công trình để thay thế bằng loại khác phù hợp. Các chi phí phát sinh do Bên B chịu trách nhiệm thanh toán.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

5.1.1 Có trách nhiệm bàn giao mặt bằng thi công đúng thời hạn, bàn giao nguồn điện, nước tại công trình để phục vụ việc thi công, chịu các chi phí điện, nước trong quá trình thi công theo hóa đơn, chứng từ của đơn vị có thẩm quyền.

5.1.2 Cung cấp bản vẽ thiết kế công trình đã được bên A phê duyệt và giấy phép xây dựng để bên B có cơ sở tiến hành việc thi công.

5.1.3 Cử người đại diện cho bên A thực hiện các công việc: giám sát thi công và kiểm tra vật tư thường xuyên có mặt tại công trình để theo dõi tiến độ, kỹ thuật và chất lượng thi công, kiểm tra các nguyên vật liệu đúng kế hoạch và tiến độ thi công, xác nhận khối lượng công việc và vật tư phát sinh (nếu có) để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán sau này.Bên A được quyền thay đổi và/hoặc bổ sung thêm người giám sát công trình tùy vào nhu cầu của bên A.

5.1.4 Trong quá trình thi công, bên A được quyền điều chỉnh, thay đổi, bổ sung bản vẽ thiết kế, vật tư, vật liệu xây dựng và thông báo cho bên B được biết để thực hiện. Nếu những yêu cầu của bên A làm thay đổi giá trị Hợp đồng này thì hai bên trao đổi và thống nhất bằng văn bản để làm cơ sở nghiệm thu và quyết toán.

5.1.5 Người giám sát của bên A có mặt tại công trường và ký nghiệm thu từng phần và/hoặc toàn bộ công trình theo thông báo của Bên B trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên B.Bên A chỉ ký xác nhận nghiệm thu các công việc của Hợp đồng khi các công việc này hoàn thành và đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế của Bên A,đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Hợp đồng này và các văn bản có liên quan, đồng thời phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan. Trường hợp chưa đủ điều kiện để bàn giao, các Bên cùng nhau bàn bạc, xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Bên B phải làm để hoàn thành công việc đúng tiến độ và yêu cầu của bên A.

5.1.6 Bên A không chịu bất cứ trách nhiệm gì liên quan đến an toàn công trình thi công, an toàn lao động và mọi rủi ro, sự cố xảy ra trong quá trình thi công;

5.1.7 Yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ các giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật để thực hiện Hợp đồng và xuất trình khi Bên A yêu cầu;

5.1.8 Thanh toán đúng tiến độ theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này.

5.1.9 Cử người làm việc khi cơ quan chức năng yêu cầu để cùng với Bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc liên quan đến công trình (nếu có).

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

5.2.1Trong quá trình thi công, mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật thi công không được gây ảnh hưởng, thiệt hại cho những bất động sản liền kề và/hoặc bất kỳ Bên thứ ba nào, nếu có sự cố xảy ra do lỗi của Bên B thì Bên B phải chịu trách nhiệm khắc phục hoặc bồi thường thiệt hại.

5.2.2 Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với mất mát, hư hỏng xảy ra trong quá trình thi công đối với mọi tài sản của Bên B và/hoặc tài sản mà bên A giao cho bên B quản lý và sử dụng. Nếu có mất mát, hư hỏng xảy ra, Bên B phải chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại;

5.2.3 Cử người có chuyên môn, có kinh nghiệm để làm chỉ huy trưởng, giám sát kỹ thuật thi công tại công trình và làm đầu mối liên lạc với Bên A trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử trước khi đề nghị nghiệm thu (nếu có). Khi Bên B tiến hành thi công, các bên được hiểu là Bên B đã hoàn thành khảo sát công trình và có những tư vấn đầy đủ, cần thiết cho Bên A;

5.2.4 Tổ chức thi công bảo đảm chất lượng, đúng quy phạm kỹ thuật và đúng thiết kế, đúng quy định pháp luật. Trong quá trình thi công nếu bên B có vướng mắc hoặc đề xuất gì liên quan đến bản vẽ thiết kế công trình và vật liệu thi công thì bên B có thể đề xuất bằng Văn bản cho bên A. Mọi sự thay đổi về thiết kế kiến trúc, vật liệu xây dựng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A bên B mới được triển khai thực hiện.

5.2.5 Tổ chức thi công bảo đảm an toàn lao động, lập nội quy công trình phù hợp với quy định pháp luật – có biện pháp che chắn bảo vệ công trình, có biển báo đúng quy cách, tuân thủ quy định pháp luật về an toàn lao động và kỹ thuật xây dựng; Bên B tự chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại (nếu có) liên quan và/hoặc phát sinh về an toàn công trình thi công, an toàn lao động và mọi rủi ro, sự cố xảy ra trong quá trình thi công. Bên B sẽ chịu trách nhiệm nộp phạt và bồi thường thiệt hai theo quy định của cơ quan nhà nước và các bên có liên quan. Nếu khoản phạt này do Bên A nộp thay, Bên A sẽ khấu trừ lại từ khoản thanh toán gần nhất của Bên B;

5.2.6 Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm với các cơ quan chức năng nếu vi phạm quy định về vệ sinh môi trường và cảnh quan trong quá trình thi công; chịu trách nhiệm rào chắn, phủ bạt che chắn bụi khu vực thực hiện công việc để không ảnh hưởng đến các công trình khác xung quanh trong khi thi công. Xin cấp phép đầy đủ cho hoạt động vận chuyển vật liệu, phế thải, trong quá trình vận chuyển phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;Mọi thiệt hại, ảnh hướng đến các công trình xung quanh mà do lỗi của Bên B thì Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm khắc phục, bồi thường;

5.2.7 Bên B phải tuân thủ đầy đủ và chịu trách nhiệm đối các quy định của nhà nước và của Bên A về kỹ thuật an toàn điện và phòng chống cháy nổ liên quan đến Công trình cho Bên A và khu vực liền kề, lân cận trong và xung quanh công trường trong suốt thời gian thi công. Mọi rủi ro, sự cố bên B phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại (nếu có).

5.2.8 Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên A kiểm tra việc thực hiện Công việc, nghiệm thu các Công việc hoàn thành. Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp tốt với các nhà thầu khác của Bên A cùng tham gia thi công trên Công trình (nếu có). Lập và cung cấp cho bên A nhật ký công trình  hoặc giấy tờ cập nhật tiến độ thi công khi bên A có yêu cầu.

5.2.10 Cung cấp vật tư đến công trình đúng chủng loại, mẫu mã, số lượng, chất lượng mà bên A đã duyệt để việc thi công đúng tiến độ.

5.2.11 Có biện pháp khắc phục, xử lý mọi sự cố kỹ thuật, an toàn trong quá trình thi công, trong trường hợp cần thiết có thể ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ công trình thi công và/hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của bên A thì bên B phải thông baó cho bên A biết.

5.2.12 Thông báo kịp thời cho Bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc thống nhất cách giải quyết.

5.2.13 Trong quá trình thi công, Bên B phải đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự khu vực. Bên B có trách nhiệm mua bảo hiểm công trình trong quá trình thi công theo qui định của pháp luật.

5.2.14 Xuất trình giấy phép hành nghề, các bảo hiểm có liên quan đến công trình khi có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

5.2.15 Thông báo yêu cầu nghiệm thu từng phần và/hoặc toàn bộ công trình gửi Bên A trước 03 ngày.

5.2.16 Trong thời hạn bảo hành Bên B chịu trách nhiệm sửa chữa lỗi hư hỏng trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản liên quan đến vụ việc.

5.2.17 Bên B vận chuyển toàn bộ rác thải, xà bần, phế thải của gói thầu ra khỏi công trình, việc vận chuyển phế thải phải đúng nơi quy định của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo phương tiện vận chuyển được che chắn, chằng an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường; Bên B chịu trách nhiệm về bãi tập kết phế thải và các thủ tục liên quan cho việc vận chuyển. Bên B chịu trách nhiệm xử lý và các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có liên quan đến chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn thành công trình Bên B có trách nhiệm dọn dẹp sạch sẽ công trình để bàn giao cho Bên A nhằm đảm bảo rằng công trình hoàn thiện có thể sẵn sàng đưa vào sử dụng. Trong trường hợp Bên B không thực hiện quy định này, Bên A sẽ tự thu dọn và làm sạch mặt bằng với chi phí do Bên B thanh toán, chi phí này được bên A cấn trừ trong Đợt thanh toán còn lại.

5.2.18 Bên B không được chuyển nhượng một phần/toàn bộ Hợp đồng này cho bên thứ ba bất kỳ.

5.2.19 Trong thời gian thi công nếu bên B sử dụng công trình làm nhà ở tạm cho công nhân của bên B thì bên B có trách nhiệm đăng ký tạm trú theo quy định pháp luật,tự quản lý công nhân và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật liên quan đến công nhân của mình.

5.2.20 Trước khi thực hiện thi công lắp đặt, Bên B có nghĩa vụ xuất trình đầy đủ các chứng từ, chứng nhận, tài liệu cần thiết chứng minh nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng của vật liệu, trang thiết bị dự kiến đưa vào lắp đặt tại công trình. Trường hợp Bên B không cung cấp được các chứng từ, chứng nhận, tài liệu nêu trên khi có yêu cầu của Bên A tại bất kỳ thời điểm nào, các vật liệu, thiết bị của Bên B được coi là chưa phù hợp và phải thực hiện thay thế và chịu toàn bộ các chi phí phát sinh (thời gian thay thế, khắc phục được tính vào thời gian thi công).

ĐIỀU 6: NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

6.1. Sau khi hoàn thành công trình, Bên B phải thông báo thời gian nghiệm thu và bàn giao công trình hoàn thiện cho Bên A.

– Căn cứ để nghiệm thu bao gồm:

– Bản vẽ thiết kế và các văn bản đính kèm (nếu có)

– Biên bản nghiệm thu từng phần và/hoặc các biên bản làm việc mà hai bên đã ký kết;

–  Các giấy tờ liên quan đến thi công và kết quả thực hiện công việc, hồ sơ quyết toán và các giấy tờ có liên quan (nếu có).

6.2. Việc nghiệm thu và bàn giao công trình hoàn thiện chỉ được xem là thực hiện xong khi đại diện của hai bên tiến hành làm việc có Biên bản làm việc có chữ ký xác nhận của người đại diện có thẩm quyền của hai bên.

ĐIỀU 7: BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

7.1. Bên B cam kết bảo hành kỹ thuật toàn bộ công trình, khắc phục những hư hỏng tự nhiên trong 01 năm kể từ ngày đưa vào sử dụng mà bên A không phải chi trả thêm bất kỳ chi phí nào. Trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên A, Bên B phải cử nhân sự đến công trình để thực hiện việc khắc phục, sữa chữa. Nếu bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo hành trong thời gian quy định phải được Bên A chấp thuận. Bên A được quyền tự mình hoặc yêu cầu đơn vị khác khắc phục sữa chữa và yêu cầu bên B thanh toán toàn bộ chi phí.

7.2. Trong vòng 01 năm tiếp theo thời hạn bảo hành, nếu có các vấn đề về kỹ thuật nghiêm trọng như lún, nghiêng, nứt…xảy ra tại công trình, Bên B cam kết tiếp tục phối hợp xác định nguyên nhân và phối hợp với bên A để khắc phục sự cố. Nếu vấn đề xuất phát từ lỗi thi công của bên B thì bên A không phải chi trả thêm bất kỳ chi phí nào.

ĐIỀU 8: KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH

8.1. Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài bản vẽ thiết kế và/hoặc dự toán công trình theo yêu cầu của Bên A, bao gồm cả phần thay đổi diện tích theo thiết kế ban đầu. Thời gian thi công phần phát sinh được tính vào tiến độ thi công công trình và hai bên thỏa thuận tiến độ phù hợp với các quy định của Hợp đồng này.

8.2. Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không được thực hiện theo yêu cầu của Bên A theo thiết kế đã được duyệt trước khi hạng mục đó được thi công. Nếu hạng mục công trình đó đã được Bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm mà không phụ thuộc và khối lượng thi công đối với hạng mục đó. Việc Bên B không thi công đúng thiết kế được coi là vi phạm và phải chịu mức phạt theo quy định tại Hợp đồng.

8.3. Việc tăng/giảm khối lượng công việc/hạng mục thi công phải có xác nhận bằng văn bản của hai bên để làm cơ sở thực hiện và thanh toán.

ĐIỀU 9: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

9.1. Các bên đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng này.

9.2. Một trong các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng do lỗi của bên còn lại theo quy định tại Hợp đồng này.

9.3 Hai bên thỏa thuận thanh lý Hợp đồng trước thời hạn.

ĐIỀU 10: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

10.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục nhưng không thể khắc phục được dẫn đến một bên hoặc các bên không thể thực hiện hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật hiện hành.

10.2. Thời gian tạm ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ không được tính vào tiến độ thi công của công trình. Và bên B có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên A về lý do hợp lý tạm ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng trước/trong hoặc ngay sau khi sự kiện đó xảy ra nhưng không quá 05 ngày kể từ thời điểm xảy ra sự kiện Bất khả kháng.

ĐIỀU 11: CAM KẾT CHUNG

11.1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì trở ngại, bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau bằng văn bản để trao đổi giải quyết kịp thời.;

11.2 Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh bất kỳ tranh chấp gì, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu không thương lượng được một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tại Hà Nội giải quyết theo quy định pháp luật.

11.3 Việc lập Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, các bên đã hiểu rõ các quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi ký kết Hợp đồng này;

11.4. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai bên và được lập thành văn bản có chữ ký của đại diện hai bên mới có hiệu lực.

11.5 Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký. Hợp đồng này được lập thành 04 bản bằng tiếng Việt có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản chính.

                   ĐẠI DIỆN BÊN A                               ĐẠI DIỆN BÊN B

Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Reviewed by on . Luật sư 365 cung cấp miễn phí cho Quý vị mẫu Hợp đồng thi công xây dựng. Đây là một mẫu khá chặt chẽ và có lợi thế cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp Khách hàng c Luật sư 365 cung cấp miễn phí cho Quý vị mẫu Hợp đồng thi công xây dựng. Đây là một mẫu khá chặt chẽ và có lợi thế cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp Khách hàng c Rating: 0

Leave a Comment

You must be logged in to post a comment.

scroll to top